Sơn Thuý

Học thuật
Thân thiện
Sơn Thuý

Sơn Thuý là một xã có nhiều đồi núi và ruộng bậc thang.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên gọi địa danh: "Sơn Thuỷ" tên riêng của một số tại Việt Nam, được đặt theo yếu tố tự nhiên ("sơn" chỉ núi, "thuỷ" chỉ nước), thể hiện đặc điểm địa của vùng.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Sơn Thuỷ thuộc huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình phong cảnh rất đẹp.
    • Anh ấy vừa chuyển về công tác tại Sơn Thuỷ, huyện Văn Bàn.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Trong văn chương hội hoạ: Cụm từ "sơn thuỷ" (viết thường) thường xuất hiện để miêu tả phong cảnh thiên nhiên hùng vĩ, một đề tài truyền thống.
    • Bức tranh thủy mặc vẽ đề tài sơn thuỷ.
  • Trong địa học: Dùng để chỉ các đơn vị hành chính địa hình đặc trưng bởi núi sông nước.
    • Các mang tên Sơn Thuỷ thường nằmvùng trung du hoặc miền núi.
Biến thể từ gần giống
  • Sơn thuỷ (danh từ chung, viết thường): Chỉ cảnh núi non sông nước nói chung.
    • Phong cảnh sơn thuỷ hữu tình.
  • Sơn hà (danh từ): Non sông, đất nước.
    • Gìn giữ sơn hà.
  • Thuỷ mặc (danh từ): Một thể loại tranh vẽ bằng mực tàu, thường vẽ cảnh sơn thuỷ.
    • Nghệ nhân nổi tiếng với các bức thuỷ mặc.
Từ đồng nghĩa
  • Núi sông: Chỉ cảnh quan tự nhiên hoặc dùng như từ đồng nghĩa với "sơn thuỷ" (nghĩa chung).
  • Giang sơn: Non sông, đất nước (nghĩa rộng trang trọng hơn).
Lưu ý
  • Chính tả: Khi viết hoa ("Sơn Thuỷ"), đây danh từ riêng, tên địa phương. Khi viết thường ("sơn thuỷ"), đây danh từ chung chỉ cảnh quan.
  • Cấu tạo từ: Từ ghép Hán Việt, kết hợp giữa "sơn" (山 - núi) "thuỷ" (水 - nước).
Sơn Thuý

Sơn Thuý là một xã có nhiều đồi núi và ruộng bậc thang.

  1. () tên gọi các thuộc h. Kim Bôi (Hoà Bình), h. Văn Bàn (Lào Cai)

Từ gần giống

Từ chứa "Sơn Thuý"